TP Thủ Đức là khu vực có tốc độ đô thị hóa cao, kết hợp giữa các khu dân cư lâu năm và nhiều dự án nhà ở mới. Phần lớn nhà phố tại đây có kết cấu san sát, hẻm nhỏ kéo dài, mái che cũ chủ yếu sử dụng tôn kẽm mỏng hoặc tôn đã xuống cấp, dễ nóng và ồn khi mưa lớn.
Trong quá trình sửa chữa mái nhà, cải tạo phòng trọ hoặc nâng cấp mặt bằng kinh doanh nhỏ, nhiều hộ dân tại TP Thủ Đức lựa chọn tôn nhựa để thay thế nhờ đặc tính nhẹ, giảm nhiệt rõ rệt và không bị rỉ sét. Việc cắt tôn đúng theo chiều dài mái giúp quá trình thi công gọn gàng, hạn chế nối ghép và phù hợp điều kiện vận chuyển trong khu dân cư đông đúc.
Khu vực tại TP Thủ Đức có nhu cầu lợp tôn nhựa tăng cao
Nhu cầu thay mới mái tôn nhựa lấy sáng tập trung nhiều tại các khu vực như Linh Đông, Linh Tây, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước và Tam Phú. Đây là những nơi có mật độ nhà phố cao, nhiều dãy trọ cho thuê và mặt bằng kinh doanh nhỏ hoạt động ổn định.

Tại các tuyến đường nội bộ quanh Quốc lộ 13, Phạm Văn Đồng, Kha Vạn Cân và Tô Ngọc Vân, người dân thường ưu tiên tôn nhựa PVC/ASA do dễ cắt lẻ, vận chuyển linh hoạt bằng xe nhỏ và thi công nhanh, hạn chế ảnh hưởng sinh hoạt xung quanh.
Đối với các khu vực có kho phụ, bãi giữ xe, xưởng nhỏ hoặc mái che phía sau nhà, tôn nhựa Composite được sử dụng nhiều nhờ chi phí hợp lý, chịu ẩm tốt và phù hợp các mái có diện tích trung bình.
Các dòng tôn nhựa được sử dụng phổ biến tại TP Thủ Đức
Thường dùng cho mái hiên, sân thượng, mái che trước nhà, quán ăn và cửa hàng nhỏ. Dòng PVC/ASA hạn chế hấp nhiệt, không oxy hóa, ít gây ồn khi mưa và giữ màu ổn định khi sử dụng ngoài trời lâu ngày.
Tôn nhựa Composite gia cường sợi
Phù hợp lợp mái kho nhỏ, hành lang kỹ thuật, mái che phụ hoặc khu vực ít yêu cầu thẩm mỹ. Tôn nhựa composite có kết cấu ổn định, ít cong võng và chi phí đầu tư tiết kiệm hơn so với các dòng lấy sáng.
Tôn nhựa Polycarbonate lấy sáng tự nhiên
Được ứng dụng cho giếng trời, mái che bãi xe, lối đi chung và khu vực cần ánh sáng. Tôn nhựa phẳng truyền sáng tốt, có lớp chống tia UV và an toàn hơn kính trong môi trường dân cư.

Bảng báo giá tôn nhựa tại TP Thủ Đức mới nhất 15/02/2026
Giá tôn nhựa được tính theo mét dài, thay đổi theo chủng loại, độ dày, kiểu sóng và số lượng đặt hàng. Các đơn giao trong hẻm nhỏ thường được hỗ trợ cắt theo kích thước mái thực tế để thuận tiện vận chuyển.
Lưu ý: Bảng giá mang tính tham khảo, đơn giá cụ thể sẽ điều chỉnh theo số lượng, quy cách cắt và vị trí giao hàng.
Bảng giá tôn nhựa PVC/ASA tại TP Thủ Đức
| Độ dày (mm) | Kiểu sóng thông dụng | Giá tham khảo (VNĐ/m) |
| 2.0 | 5 sóng, 9 sóng | 138.000 |
| 2.5 | 5 sóng, 9 sóng | 178.000 |
| 3.0 | 5 sóng, 11 sóng | 220.000 |
| 3.5 | 9 sóng, sóng ngói | 248.000 |
| 4.0 | Sóng ngói | 275.000 |
Bảng giá tôn nhựa Composite tại TP Thủ Đức
| Dòng Composite | Độ dày (mm) | Giá tham khảo (VNĐ/m) |
| Composite sợi trong | 1.0 - 1.6 | 88.000 - 145.000 |
| Composite sợi mờ | 1.6 - 2.8 | 155.000 - 240.000 |
| Composite caro | 2.0 - 3.5 | 230.000 - 360.000 |
Bảng giá tôn nhựa Polycarbonate tại TP Thủ Đức
| Xuất xứ | Độ dày (mm) | Cấu trúc | Giá tham khảo (VNĐ/m) |
| Việt Nam | 2.0 - 3.5 | Rỗng, đặc | 410.000 - 780.000 |
| Malaysia | 2.2 - 5.0 | Rỗng, đặc | 510.000 - 860.000 |
| Hàn Quốc | 3.0 - 5.0 | Đặc ruột | 580.000 - 920.000 |
Lưu ý về báo giá:
- Giá tính theo mét dài với khổ tiêu chuẩn từng dòng
- Độ dày, màu sắc và kiểu sóng ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá
- Cắt theo kích thước thực tế giúp giảm hao hụt vật tư
- Chi phí vận chuyển phụ thuộc vị trí giao và điều kiện hẻm
- Tôn lấy sáng, chống UV hoặc Polycarbonate đặc có giá cao hơn
Nhà thầu, công trình lớn và khách hàng mua thường xuyên sẽ có chiết khấu tốt hơn.
Báo giá tôn nhựa màu xanh - Loại tôn được ưa chuộng cho các công trình tại TP Thủ Đức
Đơn vị cung cấp tôn nhựa được nhiều công trình tại TP Thủ Đức lựa chọn
Tôn Thép Mạnh Hà - Đại lý tôn nhựa tại TP Thủ Đức có kho hàng gần các trục đường lớn như Phạm Văn Đồng, Quốc lộ 13 và Kha Vạn Cân, giúp giao hàng nhanh về các phường Linh Trung, Tam Bình, Hiệp Bình Chánh và Trường Thọ. Việc chủ động kho bãi giúp xử lý tốt các đơn hàng lẻ và giao vào hẻm nhỏ.
Đơn vị cung cấp đầy đủ tôn nhựa PVC/ASA, Composite và Polycarbonate với nhiều độ dày, kiểu sóng và màu sắc phổ biến. Ngoài ra còn hỗ trợ cắt theo kích thước mái thực tế, chuẩn bị phụ kiện đồng bộ, giúp quá trình thi công nhanh gọn và hạn chế phát sinh chi phí.



Giá tôn nhựa tại TP Thủ Đức hiện dao động bao nhiêu?
Giá tôn nhựa tại TP Thủ Đức hiện dao động theo từng dòng vật liệu và nhu cầu sử dụng. Với các hạng mục phổ biến như mái hiên, sân thượng và mái che nhà phố, tôn nhựa PVC/ASA có giá khoảng 138.000 - 275.000 VNĐ/m, thay đổi theo độ dày và kiểu sóng.
Đối với mái che phụ, kho nhỏ hoặc khu kỹ thuật, tôn nhựa Composite có giá mềm hơn, dao động khoảng 88.000 - 360.000 VNĐ/m. Riêng tôn nhựa Polycarbonate dùng cho giếng trời và mái lấy sáng có mức giá cao hơn, thường từ 410.000 đến trên 900.000 VNĐ/m, tùy xuất xứ và cấu trúc tấm.
Giá thực tế sẽ được xác nhận theo số lượng đặt hàng và vị trí giao hàng.
Câu hỏi thường gặp khi mua tôn nhựa tại TP Thủ Đức
Liên hệ nhận báo giá tôn nhựa tại TP Thủ Đức - Chiết khấu 3 - 7% hôm nay
Hotline chung: 0936.000.888
Email: tonthepmanhhaco@gmail.com
Phòng Kinh Doanh 24/7:
- 0932.181.345 (Ms. Thúy)
- 0902.774.111 (Ms. Trang)
- 0933.991.222 (Ms. Xí)
- 0789.373.666 (Ms. Tâm)
