Đắk Lắk có khí hậu đặc trưng của khu vực cao nguyên với mùa mưa kéo dài, độ ẩm cao và sự chênh lệch nhiệt độ rõ rệt giữa ngày và đêm. Điều này khiến các loại tôn kim loại dễ bị rỉ sét, hấp nhiệt mạnh và nhanh xuống cấp nếu sử dụng lâu dài. Trước thực tế đó, tôn nhựa ngày càng được nhiều công trình tại Đắk Lắk ưu tiên lựa chọn.
Với khả năng chống ẩm, không oxy hóa, giảm hấp thụ nhiệt và trọng lượng nhẹ, tôn nhựa phù hợp cho cả công trình sản xuất lẫn dân dụng. Thực tế thi công cho thấy vật liệu này đáp ứng tốt yêu cầu sử dụng tại kho cà phê, xưởng sơ chế nông sản, nhà kính, trang trại và nhà ở tại khu vực Tây Nguyên.
Thị trường tiêu thụ tôn nhựa tại Đắk Lắk hiện nay
Nhu cầu sử dụng tôn nhựa tại Đắk Lắk tăng đều cùng sự phát triển của các vùng trồng cà phê, hồ tiêu, cao su và hệ thống kho bãi, xưởng chế biến. Tại TP. Buôn Ma Thuột, Cư M’gar, Krông Pắk, Krông Ana và Ea Kar, các dòng tôn nhựa PVC/ASA và Composite được sử dụng nhiều cho mái kho, nhà xưởng và khu sơ chế nhờ độ bền ổn định, không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm cao.

Ở khu vực dân cư như Buôn Hồ, Ea H’leo, Krông Năng, tôn nhựa màu xanh được lắp đặt cho mái hiên, nhà trọ, quán ăn và khu sinh hoạt ngoài trời để giảm nóng và hạn chế tiếng ồn khi mưa lớn. Riêng tôn Polycarbonate được ưa chuộng cho nhà kính nông nghiệp, mái che lấy sáng và bãi đậu xe nhờ khả năng truyền sáng tốt và tuổi thọ cao.
Các loại tôn nhựa được sử dụng nhiều tại Đắk Lắk:
Báo giá tôn nhựa tại Đắk Lắk cập nhật 15/02/2026
Giá tôn nhựa tại Đắk Lắk được tính theo mét dài, phụ thuộc vào loại vật liệu, độ dày, kiểu sóng và số lượng đặt hàng. Mức giá dưới đây mang tính tham khảo để khách hàng dự trù chi phí trước khi thi công.
Ghi chú: Nhận gia công cán sóng, cắt theo chiều dài yêu cầu, cung cấp úp nóc, tôn diềm…
Bảng giá tôn nhựa PVC/ASA tại Đắk Lắk
| Độ dày (mm) | Kiểu sóng | Giá tham khảo (VNĐ/m) |
| 2.0 | 5 sóng, 9 sóng | 122.000 |
| 2.5 | 5 sóng, 9 sóng | 158.000 |
| 3.0 | 5 sóng, 11 sóng | 192.000 |
| 3.5 | 9 sóng, sóng ngói | 222.000 |
| 4.0 | Sóng ngói | 245.000 |
Bảng giá tôn nhựa Composite tại Đắk Lắk
| Dòng Composite | Độ dày (mm) | Giá tham khảo (VNĐ/m) |
| Composite sợi trong | 0.8 - 1.5 | 78.000 - 118.000 |
| Composite sợi mờ | 1.5 - 2.5 | 145.000 - 225.000 |
| Composite sợi caro | 2.0 - 3.0 | 205.000 - 305.000 |
Bảng giá tôn nhựa Polycarbonate tại Đắk Lắk
| Xuất xứ | Độ dày (mm) | Quy cách | Giá tham khảo (VNĐ/m) |
| Việt Nam | 2.0 - 3.0 | Rỗng ruột, đặc | 360.000 - 690.000 |
| Malaysia | 2.0 - 5.0 | Rỗng ruột, đặc | 450.000 - 930.000 |
| Hàn Quốc | 3.0 - 4.5 | Đặc ruột | 760.000 - 980.000 |
Lưu ý về báo giá:
- Giá thay đổi theo độ dày, màu sắc và số lượng đặt hàng
- Phí vận chuyển tính theo từng khu vực tại Đắk Lắk
- Tôn nhựa chống UV, lấy sáng có giá cao hơn dòng phổ thông
- Đơn hàng công trình và khách mua số lượng lớn có chiết khấu riêng
Nhà thầu, công trình lớn và khách hàng mua thường xuyên sẽ có chiết khấu tốt hơn.
Địa chỉ cung cấp tôn nhựa uy tín tại Đắk Lắk - Tôn Thép Mạnh Hà
Tôn Thép Mạnh Hà là đơn vị phân phối tôn nhựa chính hãng tại Đắk Lắk, cung cấp đầy đủ các dòng PVC/ASA, Composite và Polycarbonate với nhiều độ dày, màu sắc và kiểu sóng. Sản phẩm có sẵn kho, giấy tờ CO/CQ đầy đủ, đáp ứng tiêu chuẩn thi công dân dụng và công nghiệp.
Đại lý hỗ trợ cắt theo chiều dài thực tế, gia công phụ kiện đồng bộ và giao hàng nhanh đến Buôn Ma Thuột, Buôn Hồ, Ea Kar, Krông Pắk, Cư M’gar và các huyện lân cận, giúp khách hàng chủ động tiến độ và tối ưu chi phí.

Giá tôn nhựa tại Đắk Lắk hiện nay bao nhiêu 1 mét?
Mức giá tôn nhựa tại Đắk Lắk hiện dao động theo từng dòng sản phẩm và mục đích sử dụng. Nhóm tôn nhựa PVC/ASA và Composite dùng cho nhà ở, mái che, kho xưởng nhẹ thường nằm trong khoảng 78.000 - 165.000 VNĐ/m, phù hợp với đa số công trình dân dụng và sản xuất nông nghiệp.
Đối với tôn nhựa Polycarbonate chuyên dùng cho nhà kính, mái lấy sáng hoặc công trình yêu cầu độ bền cao, giá phổ biến từ 360.000 - 980.000 VNĐ/m. Đơn giá cụ thể sẽ được báo chính xác sau khi chốt loại tôn, độ dày và địa điểm giao hàng.

Giải đáp câu hỏi (FAQ) khi mua tôn nhựa tại Đắk Lắk
Phù hợp. Tôn nhựa không hút ẩm, không rỉ sét, giúp kho cà phê và nông sản hạn chế hơi nước, giảm nguy cơ ẩm mốc trong mùa mưa kéo dài.
Không. Nếu chọn đúng loại PVC/ASA hoặc Composite và thi công đúng kỹ thuật, tôn nhựa vẫn giữ độ bền ổn định, không mục hay bong tróc bề mặt.
Nên sử dụng tôn Polycarbonate hoặc Composite lấy sáng. Các dòng này truyền sáng tốt, chịu ẩm cao và ít bị giòn gãy khi thay đổi nhiệt độ ngày đêm.
Tùy độ dày tôn, thông thường dao động từ 0,8 – 1,2 m. Với khu vực gió mạnh hoặc mái rộng, nên bố trí xà gồ dày hơn để tăng độ ổn định.
Không đáng kể. Tôn nhựa có giãn nở nhẹ, chỉ cần khoan lỗ chờ và dùng vít chuyên dụng là mái sẽ ổn định, không nứt vỡ hay cong mép.
Liên hệ nhận báo giá tôn nhựa tại Đắk Lắk - Chiết khấu 3 - 7% hôm nay
Ngoài tôn nhựa, Tôn Thép Mạnh Hà còn chuyên cung ứng nhiều vật liệu khác:
Tôn Thép Mạnh Hà là công ty chuyên sản xuất và cung cấp tôn, sắt thép, inox và vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng và công ty sản xuất tại tphcm và toàn Miền NamCông ty Tôn Thép Mạnh Hà
Hotline Phòng Kinh Doanh 24/7
